|
Vị trí
|
Số lượng
|
Mức Lương
|
Nơi làm việc
|
Ngày tuyển
|
| MỨC LƯƠNG CƠ BẢN Ở NHẬT BẢN NĂM 2025 |
0 |
Mức Lương : |
|
27/11/2025 |
Mức lương cơ bản ở Nhật 2025 – Bảng lương chi tiết 47 tỉnh
Vào ngày 29/08/2025, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản đã thông qua đề xuất và quyết định tăng lương giờ tối thiểu trung bình toàn quốc thêm 66 yên/giờ, tăng 6.3% so với với năm 2024. Nổi bật là tỉnh Kumamoto có mức tăng lớn nhất là 82 yên/giờ, Oita tăng 81 yên/giờ và Akita tăng 80 yên/giờ.
Với sự thay đổi này, mức lương bình quân tối thiểu trên cả nước Nhật hiện tại là 1121 yên/giờ. Đồng thời, nâng số tỉnh có lương trên 1000 yên/giờ tăng từ 16 lên 47 tỉnh.
Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội Nhật Bản cho biết thêm sẽ thúc đẩy mạnh việc hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ về chính sách tăng lương. Đồng thời giúp giảm tác động xấu tới doanh nghiệp do việc tăng lương gây ra bằng các biện pháp như nâng mức trần tiền hỗ trợ.
Đặc biệt, với chính sách tăng lương này hoàn toàn có lợi cho lao động Việt đã và đang có nhu cầu sang Nhật làm việc. Điều này cũng giúp NLĐ yên tâm hơn về vấn đề tiền lương khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản.
Mức lương vùng Nhật Bản 47 tỉnh mới nhất 2025
Dựa theo quyết định tăng lương giờ của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội Nhật Bản, Tokyo là tỉnh có mức lương tối thiểu tính theo giờ cao nhất với 1226 yên/giờ, tiếp theo là tỉnh Kanagawa 1225 yên/giờ, Osaka là 1177 yên/giờ. Tỉnh có mức lương giờ thấp nhất là Kochi, Okinawa, Kumamoto, Miyazaki với 1023 yên/giờ. Tiếp đến là Kagoshima (1026 yên/giờ) và Aomori (1029 yên/giờ).
Dưới đây là mức lương vùng Nhật Bản: Hokkaido, Tohuku, Kanto, Chubu, Kansai, Chugoku, Shikoku, Kyushu. Người lao động nên dành thời gian tìm hiểu khi có dự định sang Nhật làm việc.Mức lương vùng của Nhật Bản – Hokkaido
Không có gì ngạc nhiên khi Hokkaido được xem là nơi đáng sống nhất tại xứ sở Phù Tang. Không chỉ có môi trường sống văn minh, hiện đại giữa khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp. Nơi đây còn có nền nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản phát triển với sản lượng cực chất lượng. Hiện tại, lương cơ bản ở Hokaido là 1075 yên/giờ.
Hokkaido là đảo rộng nhất của Nhật Bản với diện tích 83.000 km2. Do đó 4 mặt giáp biển của tỉnh này đã trở thành khu vực đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản lớn nhất của Nhật. Ngoài ra Hokkaido còn có ngành công nghiệp phát triển như làm bột giấy, sản xuất bia,… Có thể bạn chưa biết rằng thương hiệu bia Sapporo hiện khá phổ biến ở Việt Nam có nguồn gốc từ đảo này.
| Vùng Hokkaido | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
| Hokkaido | 1075 | 1010 | 04/10/2025 |
Mức lương cơ bản ở Nhật Bản – vùng Tohoku
Tuy địa hình chủ yếu là đồi núi nhưng Tohoku lại là vựa lúa lớn nhất của Nhật Bản. Vì vùng này cung cấp đến 20% sản lượng lúa gạo cho toàn nước Nhật. Ngành nông nghiệp tại đây chủ yếu là dựa trên máy móc và công nghệ hiện đại nên năng suất khá cao. Do đó tại đây có nền kinh tế phát triển khá nhanh.
Vùng Tohoku gồm 6 tỉnh Aomori, Iwate, Miyagi, Yamagata, Fukushima, Akita. Hiện tại, mức lương cơ bản vùng Tohoku là 1029-1038 yên/giờ.
| Vùng Tohoku | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
| Aomori | 1029 | 953 | 21/11/2025 |
| Iwate | 1031 | 952 | 01/12/2025 |
| Miyagi | 1038 | 973 | 04/10/2025 |
| Akita | 1031 | 951 | 31/03/2026 |
| Yamagata | 1032 | 955 | 23/12/2025 |
| Fukushima | 1033 | 955 | 01/01/2026 |
Bảng lương giờ tại Nhật 2025 – vùng Kanto
Tokyo – Thủ đô của Nhật Bản nằm ở khu vực này. Đây là vùng phát triển mạnh nhất của Nhật Bản. Vùng Kanto Nhật Bản là một trong những địa điểm được nhiều lao động Việt quan tâm nhất bởi mức lương cơ bản vùng Kanto cao, 1063-1226 yên/giờ. Nhìn bảng lương tối thiểu có thể thấy rằng Kanto có mức lương giờ tối thiểu cao nhất toàn quốc. Nổi bật là tỉnh Tokyo có mức lương giờ cao nhất là 1225 yên/giờ và lương vùng Ibaraki là 1074 yên/giờ.
Điều này có nghĩa rằng thu nhập của lao động nước ngoài làm việc tại đây sẽ cao hơn so với các vùng khác. Thông thường lương cơ bản của NLĐ tại các tỉnh vùng Kanto dao động 18-20 man/tháng chưa gồm tăng ca.
| Vùng Kanto | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
| Ibaraki | 1074 | 1005 | 12/10/2025 |
| Tochigi | 1068 | 1004 | 01/10/2025 |
| Gunma | 1063 | 985 | 01/03/2026 |
| Saitama | 1141 | 1078 | 01/11/2025 |
| Chiba | 1140 | 1076 | 03/10/2025 |
| Tokyo | 1226 | 1163 | 03/10/2025 |
| Kanagawa | 1225 | 1162 | 04/10/2025 |
Lương cơ bản các tỉnh ở Nhật – vùng Chubu
Địa điểm nổi tiếng nhất Chubu là ngọn núi Phú Sĩ – Biểu tượng của Nhật Bản. Ngoài ra nơi đây cũng có vô số điểm đến hấp dẫn như đền Atsuta, nhà máy Toyota, tàu vũ trụ Aqua,…
Chubu là khu vực khá phát triển với mức lương cơ bản cao, từ 1050-1140 yên/giờ nhưng chi phí sinh hoạt lại không đắt đỏ như các tỉnh khác. Điều này đem đến nhiều lợi thế cho thực tập sinh khi sống và làm việc tại đây. Các đơn hàng đi Nhật tại Chubu chủ yếu là các ngành thực phẩm, điện tử.
| Vùng Chubu | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
| Niigata | 1050 | 985 | 02/10/2025 |
| Toyama | 1062 | 998 | 12/10/2025 |
| Ishikawa | 1054 | 984 | 08/10/2025 |
| Fukui | 1053 | 984 | 08/10/2025 |
| Yamanashi | 1052 | 988 | 01/12/2025 |
| Nagano | 1061 | 998 | 03/10/2025 |
| Gifu | 1065 | 1001 | 18/10/2025 |
| Shizuoka | 1097 | 1034 | 01/11/2025 |
| Aichi | 1140 | 1077 | 18/10/2025 |
Mức lương cơ bản theo tỉnh ở Nhật – vùng Kansai
Vùng Kansai tập hợp các thành phố lớn như Osaka, Kobe và cố đô Kyoto. Trong đó Osaka là nơi tập trung nhiều người Việt sinh sống tại Nhật Bản nhất.
Nếu Kanto được xem là biểu tượng tiêu biểu trên khắp nước Nhật, thì Kansai lại thể hiện một phong cách hoàn toàn riêng biệt. Ở đây nổi bật với những nét văn hoá truyền thống của Kyoto, sự nhộn nhịp của Osaka, lịch sử của Nara. Đây cũng là vùng có mức lương bình quân tối thiểu cao tại Nhật Bản, từ 1045-1177 yên/giờ, chỉ đứng sau khu vực Kanto. Nổi bật có lương giờ Osaka là 1177 yên/giờ.
👉 Tìm hiểu thêm: Thực tế, đi nhật 3 năm về được bao nhiêu tiền?
| Vùng Kansai | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
| Mie | 1087 | 1023 | 21/11/2025 |
| Shiga | 1080 | 1017 | 05/10/2025 |
| Kyoto | 1122 | 1058 | 21/11/2025 |
| Osaka | 1177 | 1114 | 16/10/2025 |
| Hyogo | 1116 | 1052 | 04/10/2025 |
| Nara | 1051 | 986 | 16/11/2025 |
| Wakayama | 1045 | 980 | 01/11/2025 |
Mức lương vùng Nhật Bản 2025 – Chugoku
Chugoku là khu vực được tái thiết mạnh mẽ sau chiến tranh, đặc biệt là thành phố Hiroshima. Vì thế, vùng có nhu cầu tuyển dụng số lượng lớn lao động ngành nghề cơ khí và xây dựng. Xu hướng đi Nhật làm việc tại vùng Chugoku những năm gần đây tập trung vào những đơn hàng gia công cơ khí, dựng cốt thép, hàn xì, điều khiển máy,…Mức lương cơ bản vùng Chugoku hiện tại là 1030-1085 yên/giờ
Ngoài ra vùng Chugoku tại Nhật Bản cũng phát triển khá mạnh ngành liên quan đến sản xuất ô tô. Tại JVNET có nhiều đơn hàng cho cả nam và nữ về ngành chế tạo ô tô.
| Vùng Chugoku | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
| Tottori | 1030 | 957 | 04/10/2025 |
| Shimane | 1033 | 962 | 17/11/2025 |
| Okayama | 1047 | 982 | 01/12/2025 |
| Hiroshima | 1085 | 1020 | 01/11/2025 |
| Yamaguchi | 1043 | 979 | 16/10/2025 |
Lương vùng Nhật Bản mới nhất – Shikoku
Đây là hòn đảo nhỏ nhất trong số 4 đảo chính của nước Nhật nổi tiếng là vùng đất hành hương. Shikoku được thiên nhiên ưu ái với khí hậu ấm áp quanh năm, được bao bọc bởi Thái Bình Dương và vùng biển nội địa Seto.
Shikoku không phải là vùng có nền kinh tế quá phát triển như Kanto. Tuy nhiên đây là vùng có mức sống phù hợp với người Việt Nam nhất. Cộng đồng thực tập sinh Việt Nam sinh sống ở đây khá đông. Do đó khi sang Nhật làm việc bạn sẽ không phải lo về vấn đề bị cô lập hay khó thích nghi với môi trường sống. Mức lương cơ bản vùng Shikoku hiện tại là 1023-1046 yên/giờ.
| Vùng Shikoku | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
| Tokushima | 1046 | 980 | 01/01/2026 |
| Kagawa | 1036 | 970 | 18/10/2026 |
| Ehime | 1033 | 956 | 01/12/2026 |
| Kochi | 1023 | 952 | 01/12/2026 |
Bảng lương cơ bản ở Nhật – vùng Kyushu
Kyushu nằm ở phía Tây Nam Nhật Bản. Đây là nơi sinh thành của nền văn minh xứ sở hoa anh đào. Khu vực này gồm 8 tỉnh/thành phố. Thành phố lớn nhất là Fukuoka có mức lương giờ là 1057yên/giờ.
Lương cơ bản vùng Kyushu là 1023-1057 yên/giờ. So với các vùng khác thì mức lương cơ bản vùng Kyushu thấp hơn nhưng chi phí sinh hoạt thấp hơn rất nhiều.
| Vùng Kyushu và Okinawa | Mức lương tối thiểu mới | Mức lương tối thiểu cũ | Ngày có hiệu lực |
| Fukuoka | 1057 | 992 | 16/11/2025 |
| Saga | 1030 | 956 | 21/11/2025 |
| Nagasaki | 1031 | 953 | 01/12/2025 |
| Kumamoto | 1034 | 952 | 01/01/2025 |
| Oita | 1035 | 954 | 01/01/2025 |
| Miyazaki | 1023 | 952 | 16/11/2025 |
| Kagoshima | 1026 | 953 | 01/11/2025 |
| Okinawa | 1023 | 952 | 01/12/2025 |